Sign In
 

 Video

 
  • VINH DANH BKT NHÂN NGÀY TIÊU CHUẨN THẾ GIỚI 14-10
  • Bộ Khoa học và Công nghệ chú trọng phát triển công nghệ chế biến sau thu hoạch
  • Đề xuất giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • NSCL Cải thiện môi trường kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành Những lợi ích của doanh nghiệp WEB
  • Tọa đàm Vai trò của Mã số mã vạch trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm
  • Dán tem truy xuất nguồn gốc - Phóng sự cafe sáng VTV3
  • Gỡ nút thắt đối với hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
  • CPTPP - Những lưu ý cho doanh nghiệp
  • Kiểm tra chuyên ngành: Chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm
  • Thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn
  • Thư viện video
     

     Hình ảnh hoạt động

     
     

     Liên Kết Website

     
     

     nội dung

     
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG QCVN THÉP CỐT BÊ TÔNG Cập nhật 25-08-2013 09:15
    Trong thời gian qua vấn đề quản lý về chất lượng, chủng loại thép xây dựng nói chung và thép cốt bê tông nói riêng là vấn đề rất nhạy cảm liên quan đến chất lượng và độ bền của các công trình xây dựng, thực thi nghĩa vụ thuế và phát triển sản xuất thép cốt bê tông trong nước. Các vấn đề liên quan đến chất lượng thép cốt bê tông sản xuất trong nước, các loại thép cốt bê tông nhập khẩu có chất lượng khác nhau và các vấn đề liên quan đến ghi nhãn và chất lượng các công trình xây dựng là những vấn đề được xã hội cũng như các cơ quan, tổ chức có liên quan rất quan tâm.

    Các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng thép nói chung thép xây dựng nói riêng là nội dung làm việc nhiều lần giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng. Các Bộ đều thấy cần thiết phải có văn bản kỹ thuật quy định và quản lý về chất lượng thép.

    Tháng 10 năm 2009 Tổng cục Tiêu chuẩn Chất lượng được giao nhiệm vụ biên soạn Quy chuẩn này theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
    Các loại thép cốt bê tông thông dụng được các doanh nghiệp  tại Việt Nam sản xuất với số lượng khá lớn. Sản phẩm này cũng được nhập khẩu từ nước ngoài với số lượng  khoảng 700- 800 nghìn tấn/ năm. Khối lượng sử dụng thép làm cốt bê tông hàng năm trong những năm gần đây khoảng 3,6 – 3,8 triệu tấn. Trong thời gian tới nhu cầu thép cốt bê tông còn có khả năng tăng hơn nữa.
     Năm 1997 tiêu chuẩn TCVN 1651 : 1985 Thép cốt bê tông được soát xét các quy định đối với thép thanh vằn phù hợp với ISO 6935-2 : 1991 với số hiệu TCVN 6285 : 1997 và các quy định đối với lưới thép hàn phù hợp với                 ISO 6935-3 : 1992 với số hiệu TCVN 6286 : 1997. Tuy nhiên các tiêu chuẩn nói trên về thép cốt bê tông chưa đáp ứng được yêu cầu của các bên có liên quan như sản xuất, sử dụng, kinh doanh và nhập khẩu. Hiện nay ba TCVN nói trên (TCVN 1651 : 1985; TCVN 6285 : 1997; TCVN 6286 : 1997) đã được  soát xét và công bố với số hiệu là TCVN 1651 - 1,2,3: 2008 để thuận lợi cho người sử dụng.
    TCVN 1651 – 1; 2; 3 : 2008 Thép cốt bê tông   được biên soạn trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn chính sau:
    1) ISO 6935 -1: 2007 Steel for the reinforcement of concrete- Part 1: Plain bars;
    2) ISO 6935 -2: 2007 Steel for the reinforcement of concrete- Part 2: Ribbed bars;
    3) ISO 6935-3: 1992(Technical corigendium 1-2000) Steel for the reinforcement of concrete  - Part 3  Welded fabric);
    4) JIS 3112 : 2004  Steel bars for concrete reiforcement;
    5) GB 1499 : 1998  Steel bars for concrete reinforcement.
    Cụ thể : TCVN 1651 : 2008 Thép cốt bê tông  bao gồm 3 phần:
    - Phần 1-  Thép thanh tròn trơn  được biên soạn  trên cơ sở ISO 6395- 1 : 2007 ;          JIS 3112:2004 và GB 1499: 1998;
    - Phần 2 -  Thép thanh vằn   được biên soạn  trên cơ sở ISO 6395 -2 : 2007 ;         JIS 3112 : 2004 và GB 1499: 1998;
    - Phần 3 -  Lưới thép hàn được biên soạn  hoàn toàn tương đương với                  ISO 6935 -3:1992 ( Technical corigendium 1-2000).
    Trong thời gian qua Tổng cục TCĐLCL và Viện TCCLVN đã nhận được các Bản cung cấp thông tin về thực tế áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và thử nghiệm của các Công ty sản xuất thép và các cơ quan quản lý và thử nghiệm. Ban soạn thảo cũng đã cử chuyên gia xuống làm việc với 2 công ty tại Thái Nguyên ( Thái nguyên; Gia Sàng) và  2 công ty tại Hưng yên ( Việt - Ý; Hoà Phát) ; 2 công ty tại Hải Phòng ( Việt - Úc; Việt - Hàn).
    II.  Nội dung của Quy chuẩn và các vấn đề  cần trao đổi
    ( Các chữ in nghiêng là nội dung quy định trong Dự thảo Quy chuẩn )
    1.   QUY ĐỊNH CHUNG
    1.1.  Phạm vi điều chỉnh
    Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại thép cốt bê tông, thép cốt bê tông dự ứng lực và thép cốt bê tông phủ epoxy ( sau đây gọi tắt là thép cốt bê tông) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép cốt bê tông sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
    Như vậy QCVN này áp dụng cho 3 loại thép cốt bê tông; trong đó trong nước mới sản xuất loại thép cốt bê tông thông thường, còn thép cốt bê tông dự ứng lực và thép cốt bê tông phủ epoxy được nhập khẩu.
    1.2.  Đối tượng áp dụng
    Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng thép cốt bê tông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
    Có ý kiến cho rằng không cần quy định cho bên sử dụng.
    1.3.  Giải thích từ ngữ
    Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1.3.1.  Lô sản phẩm : Thép cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
    1.3.2.  Lô hàng hoá : Thép cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, bán lẻ tại cùng một  địa điểm.
    1.3.3.   Mác thép cốt bê tông : Mác thép côt bê tông được quy định trong        TCVN 1651: 2008  như sau
    - Mác thép thanh tròn trơn : CB240-T; CB300-T;
    - Mác thép thanh vằn : CB300-V; CB400-V; CB500-V
    .
    CHÚ THÍCH :  Chữ "CB" đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện  giá trị quy định của giới hạn chảy trên. Ký hiệu cuối cùng "T" là viết tắt của thép thanh tròn trơn và  "V" là viết tắt của thép thanh vằn.
    Đề nghị  các đơn vị và chuyên gia cho ý kiến  về các quy định cho hai loại lô, vì đây là cơ sở để đánh giá, kiểm tra. Các ký hiệu mác thép cốt bê tông nêu trên cũng chưa được áp dụng phổ biến. Nhiều người vẫn còn sử dụng ký hiệu CI; CII thậm chí A1 theo thói quen. Do đó rất cần các cơ quan quản lý; thiết kế phổ biến và áp dụng  các  ký hiệu mác thép bê tông quy định  trong TCVN 1651: 2008.
    Có ý kiến cho rằng cần phải định nghĩa rõ ràng đường kính danh nghĩa vì vẫn có sự nhầm lẫn giữa ký hiệu trên thanh thép với đường kính danh nghĩa, nên Ban soạn thảo đưa ra hai ý kiến sau, đề nghị các đơn vị và chuyên gia cho ý kiến:
    1.3.4  Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thép thanh vằn : Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích mặt cắt ngang của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa.
    1.3.4 Đường kính danh nghĩa của thép thanh vằn: Đường kính của thép tròn trơn có cùng chiều dài và khối lượng.

    2.   YÊU CẦU KỸ THUẬT
    2.1. Thép cốt bê tông
    Dự thảo  theo  quy định trong TCVN 1651- 1;2;3: 2008.
    Riêng đối với thép thanh tròn trơn  không áp dụng tỷ số Rm/ReH ≥ 1,46 trong     Bảng 5 của TCVN 1651-1: 2008 vì không phù hợp với thực tế sản xuất và các kết quả thử, đồng thời có ý kiến đề nghị sửa điều 7.2 như sau (đoạn gạch chân):
    7.2 Tính uốn ; Sau khi thử theo 8.2 các thanh thép không được gãy, rạn nứt ở mặt phía ngoài của phần tiếp xúc với gối uốn có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
    Theo ý kiến của các DN nội dung của TCVN1651:2008 là phù hợp với tiêu chuẩn các nước cũng như thực tế sản xuất. Tuy nhiên có khó khăn là các khách hàng (xây dựng) vẫn quen áp dụng theo TCVN 1651: 1985 tuy đã bị huỷ bỏ và các cơ tính không tương đương với tiêu chuẩn các nước(JIS 3112: 2004 và GB1499:2007)  hoặc đặt hàng theo tiêu chuẩn  JIS 3112: 2004 và ASTM 615a  và theo TCCS. Thưc tế các mác thép trong TCVN 1651: 2008 và JIS 3112: 2004 chênh lệch nhau về giới hạn chảy như 240 và 235 hoặc 390 và 400 là do khi chuyển đổi sử dụng  hệ số g = 10 và g = 9,8 và sai khác là không đáng kể. Đồng thời tiêu chuẩn các nước tuy cơ bản là tương đương nhưng cũng không hoàn toàn giống nhau. Về mặt quản lý nhà nước thông qua QCVN cần phải có quy định thống nhất về yêu cầu chất lượng và các bên có liên quan phải tuân thủ.Tiêu chuẩn Trung quốc GB1499:2007 quy định ba mác thép thì hai mác giống TCVN 1651: 2008
    Đề nghị các đơn vị và chuyên gia cho ý kiến về vấn đề này.
    Cần lưu ý là trong dự thảo QCVN này quy định đường kính danh nghĩa d; còn trong tiêu chuẩn JIS 3112: 2004 quy định D là ký hiệu của thanh. Ví dụ D6 là thanh có đườmg kính danh nghĩa  6,35mm và D10 là ký hiệu của thanh có đường kính danh nghĩa  9,53 mm. Khi nhập khẩu trên nhãn phụ phải ghi đường kính danh nghĩa là 6,35mm hoặc 9,53 mm.
    2.2. Thép cốt bê tông dự ứng lực
    Dự thảo theo các quy định của 
    TCVN 6284:1997(ISO 6934:1991), Thép cốt bê tông dự ứng lực : 
    Phần 1 - Yêu cầu chung;
    Phần 2 - Dây kéo nguội;
    Phần 3 - Dây tôi và ram;
    Phần 4 - Dảnh;
    Phần 5 - Thép thanh cán nóng có hoặc không có xử lý tiếp.
     
    Về các quy định trong TCVN 6284: 1997 có hai quy định cần các đơn vị và chuyên
    gia cho ý kiến là :
    - TCVN 6284-1 : 1997 điều 6.3.3.1 quy định  Độ hồi phục ứng suất được xác định       ở nhiệt độ danh nghĩa 20 C trong thời gian 1000h là không khả thi và gây khó khăn cho DN nhập khẩu . Nếu không quy định độ hồi phục có được không ?
    - Trong Bảng 1 của TCVN 6284-2 : 1997 chỉ quy định hai giới hạn bền kéo cho một đường kính danh ghĩa( theo ISO 6934 : 1991) . Quy định này có hợp lý  trong thực tế sử dụng hiện nay không ?
    2.3. Thép cốt bê tông phủ epoxy
    Dự thảo quy định theo các quy định của:  
     -TCVN 7934: 2009 (ISO14654 :1999), Thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông;
     -TCVN 7935: 2009 (ISO14655:1999), Dảnh phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực.
     Hai loại thép cốt này thực tế nước ta chưa sản xuất, các quy định của Dự thảo Quy chuẩn chủ yếu áp dụng đối với thép nhập khẩu nên các ý kiến cho rằng dự thảo  theo quy định của tiêu chuẩn ISO là phù hợp. Đề nghị các đơn vị và các chuyên gia góp ý cho các quy định về cơ tính ( xem các bản phôtô tiêu chuẩn kèm theo)
    3.   PHƯƠNG PHÁP THỬ
    3.1 Phương pháp thử đối với thép cốt bê tông và bê tông dự ứng lực theo     TCVN 7937:2009 (ISO15630 : 2002) Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực- Phương pháp thử .
    Các DN đều tiến hành  xác định cơ tính và cho rằng quy định trên là phù hợp.
    3.2 Xác định hàm lượng các nguyên tố trong thép cốt bê tông bằng phương pháp quang phổ.
    Hiện các nơi đang áp dụng phương pháp quang phổ theo  ASTM E 415 – 99a. Dự thảo đưa ra quy định theo các tiêu chuẩn ISO hoặc  ASTM E 415 phiên bản năm 2008 ( thay thế ASTM E 415 – 99a).
    Các tiêu chuẩn ISO áp dụng chung cho các loại thép và gang ; còn ASTM 415 chỉ áp dụng cho thép các bon và thép hợp kim thấp. Do đó việc quy định theo tiêu chuẩn  ISO và sau đó được chuyển thành TCVN trong năm 2010 là hợp lý hơn vì có phạm vi áp dụng rộng hơn. Hiện nay các cơ sở đang áp dụng ASTM E 415 nhưng cần lưu ý là tiêu chuẩn ASTM E 415 yêu cầu về hoá chất, vật liệu, và vật liệu chuẩn (mẫu chuẩn) cũng phải theo các tiêu chuẩn ASTM tương ứng. Điều  này cũng là khó khăn khi áp dụng ASTM E 415.
    Đề nghị các đơn vị cho ý kiến về vấn đề này kể cả việc áp dụng ASTM E 415 phiên bản năm 2008 ( hiện đang sử dụng ASTM E 415 – 99a).
    Trong dự thảo mới quy định cụ thể phương pháp xác định hàm lượng cho 5 nguyên tố chính trong thành phần của thép cốt bê tông là C ; Si; Mn; P; S, đề nghị các đơn vị cho ý kiến như vậy đã hợp lý chưa ?
    Trong Phụ lục A của dự thảo quy định
    3.2.2.4 Xác định hàm lượng lưu huỳnh theo
     - ISO 4935 : 1989 Steel and iron -- Determination of sulfur content -- Infrared absorption method after combustion in an induction furnace(Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh– Phương pháp hấp thụ hồng ngoại sau khi đốt trong lò cảm ứng )
    - ISO 10701 : 1994 Steel and iron -- Determination of sulfur content -- Methylene blue spectrophotometric method (Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh– Phương pháp quang phổ xanh )
    -  ISO 13902 : 1997 Steel and iron -- Determination of high sulfur content -- Infrared absorption method after combustion in an induction furnace ( Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh cao – Phương pháp hấp thụ hồng ngoại sau khi đốt trong lò cảm ứng)
    3.2.2.5 Xác định hàm lượng mangan theo
    - ISO 629 : 1996 Steel and cast iron - Determination of manganese content -- Spectrophotometric method ( Thép và gang -  Xác định hàm lượng mangan- Phương pháp quang phổ )
    - ISO 10700 : 1994  Steel and iron -- Determination of manganese content - Flame atomic absorption spectrometric method (Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ hấp thụ  nguyên tử ngọn lửa)

    Đề nghị các đơn vị cho ý kiến nên quy định theo phương pháp nào khi xác dịnh hàm lương  lưu huỳnh và mangan theo các tiêu chuẩn nêu trên.

    4.  GHI NHÃN
    4.1. Việc ghi nhãn  trên bó/cuộn thép quy định trong  các tiêu chuẩn TCVN  theo ý kiến các DN khó nhất là quy định phải có  Số mẻ nấu hoặc số lô sản xuất.
    Dự thảo quy định : số lô sản phẩm.
    4.2.1 Theo quy định khi ghi nhãn trên các bói hoặc cuộn các loại thép cốt bê tông sản xuất trong nước phải ghi số hiệu của TCVN tương ứng ( như đã được quy định trong DT 1). Nhưng các Doanh nghiệp và cơ quan quản lý có ý kiến là đối với các Dự án xây dựng trong nước có vốn  nước ngoài các đối tác nước ngoài ( đặc biệt Nhật Bản) trong thiết kế thường sử dụng tiêu chuẩn của nước mình (ví dụ JIS 3112) Do đó để phù hợp với thực tế đề nghị chỉ quy định trong QCVN này tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu phải tuân theo các quy định của QCVN này.
    Do đó Dự thảo quy đinh : Số hiệu của tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
     Tuy nhiên nếu quy định như vậy thì cũng khó quản lý vì như trên đã nêu các mác thép và yêu cầu ký thuật của tiêu chuẩn các nước không hoàn toàn giông nhau.
    Đề nghị các đơn vị và chuyên gia cho ý kiến về quy định này.
    4.2.2  Về cơ bản các yêu cầu về ghi nhãn thép nhập khẩu cũng giống như thép sản suất trong nước.
    4.3  Ghi nhãn trên thanh thép
    Trên mỗi thanh thép phải được ghi nhãn trong quá trình cán với nội dung tối thiểu sau :
    - Lô go hoặc tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất ;
    - Đường kính danh nghĩa ;
    - Mác thép
    .
     Đối với quy định phải ghi Mác thép,  các Doanh nghiệp cho rằng là tốt cho người sử dụng và quản lý nhưng khó thực hiện.Tuy nhiên Hiệp hội thép Việt Nam và Tổng công ty thép Việt Nam có hướng sẽ ghi cả trên tất cả các cỡ thép nhỏ.
    Đề nghị các đơn vị và chuyên gia cho ý kiến về quy định này

    5.   QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
     Dự thảo quy định các yêu cầu quản lý  chất lượng đối với :
    5.1.  Thép cốt bê tông sản xuất trong nước
    5.2.  Thép cốt bê tông nhập khẩu
    5.3.  Thép cốt bê tông lưu thông trên thị trường
    5.4.  Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
    Đề nghị các đơn vị cho ý kiến về việc công bố hợp quy và  đánh giá hợp quy quy dịnh trong dự thảo có hợp lý không vì điều này rất quan trọng đối với các DN và cơ quan quản lý nhà nước khi áp dụng quy chuẩn này.
    Dự thảo cũng quy định : Thép cốt bê tông nhập khẩu phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định trong Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
    Theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật thì cơ quan ban hành quy chuẩn là Bộ Khoa học và Công  nghệ sẽ chỉ đinh Tổ chức chứng nhận và Phòng thử nghiệm để đánh giá hợp quy (đánh giá thép cốt bê tông phù hợp với quy chuẩn này) và đây cũng là điểm mới so với thời điểm trước khi ban hành Quy chuẩn này.

    6.   TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    6.1.  Tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 2 và mục 3 của Quy chuẩn này và đảm bảo chất lượng thép cốt bê tông theo đúng nội dung công bố, thực hiện trách nhiệm theo Điều 20 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
    6.2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc giám định, chứng nhận hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 2 và mục 3 của Quy chuẩn này ; đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và đảm bảo chất lượng thép cốt bê tông phù hợp với các yêu cầu quy định trong mục 2 và mục 3 của Quy chuẩn này.
    6.3.  Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ chỉ được kinh doanh thép cốt bê tông đảm bảo chất lượng, có dấu hợp quy và nhãn phù hợp với các quy định hiện hành.
    Như vậy các DN sản xuất, nhập khẩu thép cốt bê tông phải công bố thép cốt bê tông phù hợp (tuân thủ) các quy định của Quy chuẩn này. Đây là quy định mà hiện nay các DN chưa phải thực hiện, điều này liên quan đến thời điểm áp dụng quy chuẩn này, đề nghị các đơn vị cho ý kiến về các quy định này.

    7.    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Đề nghị các đơn vị cho ý kiến quy định sau
    7.2  Khi các tài liệu và tiêu chuẩn được sử dụng trong quy chuẩn này đuợc sửa đổi, thay thế thì phải sử dụng phiên bản mới nhất. Các tiêu chuẩn ISO sử dụng trong quy chuẩn này khi được công bố thành TCVN thì sử dụng TCVN tương ứng.

    III.  Các kiến nghị

    Việc xây dựng và ban hành quy chuẩn này nhằm nâng cao chất lượng và tính ổn định chất lượng của thép cốt bê tông trong nước ta cũng như hiệu quả của công tác quản lý chất lượng thép cốt bê tông của các cơ quan quản lý nhà nước đối với thép sản xuất trong nước, thép nhập khẩu và lưu thông trên thị trường cũng như trong sử dụng. Việc áp dụng quy chuẩn này cũng có một số điểm mới so với hiện nay.
    Ban soạn thảo đề nghị các đơn vị, các chuyên gia góp ý cho các quy định trong Dự thảo quy chuẩn này, đặc biệt là các nội dung được nêu trong Điều 2 của bản thuyết minh này để Ban soạn thảo hoàn thiện dự thảo đáp ứng yêu cầu của các bên có liên quan và Quy chuẩn ban hành có tính khoa học và khả thi.
    Thông tin góp ý xin gửi về địa chỉ: 
    VIỆN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM
    SỐ 8 HOÀNG QUỐC VIỆT, CẦU GIẤY, HÀ NỘI
    ĐT: 04.37564407
    EMAIL: INFO@VSQI.GOV.VN

    Các tin đã đăng ngày
    Select a date from the calendar.
     

    SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐỒNG NAI

    CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

    Trụ Sở: BN1-42, đường Võ Thị Sáu, phường Thống Nhất, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.
    Tel: 02513.686618   Fax: 0613.823165  Website: www.tdc-dongnai.gov.vn - Email:tbtdongnai@tbtvn.org

    Chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Thị Thảo Nguyên - Chi cục trưởng

    Giấy phép số: 02/GP-TTĐT ngày 12/9/2019 do Sở Thông tin và Truyền thông cấp

    Chưa có thông tin